TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
I.Giới tiệu chung:
1. Tác giả:
- Học rộng, biết nhiều
- Tính hào phóng, thích ngao du
- Sáng tác hơn 1000 bài thơ, đề tài phong phú ( chiến tranh, tình yêu, thiên nhiên, tiễn biệt ), hình tượng đẹp, độc đáo, cảnh sắc lung linhThi Tiên
2.Bài thơ:
- HS cần nắm được: + Địa danh Hoàng Hạc Lâu, Quảng Lăng
+ Manh Hạo Nhiên
a.Thể loại: thất ngôn tứ tuyệt
b. Đề tài: tiễn bạn( là đề tài khá thường trực trong thơ Lí Bạch, gần 150 bài)
II. Đọc hiểu:
1. Hai câu đầu: Khung cảnh tiễn đưa
- Cố nhân( bạn cũ, tri âm): xác định sự thân tình, thắm thiết giữa nhà thơ với bạn, gói ghém thái độ quí mến, trân trọng bạn gợi nỗi niềm lưu luyến, nhớ thương khi xa
- Tây- HHạc lâu: thắng cảnh nổi tiếng của Hồ Bắc(TQ), nơi gặp gỡ, nguồn đề tài không bao giờ cạn của các thi nhân
- Yên hoa tam nguyệt: ước lệ tượng trưng
(Hoa khói tháng ba)
cảnh đẹp của thiên nhiên cuối xuân#nét đẹp cổ điển của thơ Đường
- há Dương Châu: chốn phồn hoa
(đến)
*** Hai câu thơ kể ngắn gọn khung cảnh tiễn đưa, gợi sự chia tay trong im lặng, thấm đẫm tấm lòng người đưa tiễn
2. Hai câu sau: Nỗi niềm sau cuộc chia tay
- Hình ảnh đối:
Cô phàm > < bích không tận
(cánh buồm cô độc, lẻ loi) > < (bầu trời xanh biếc)
sự lẻ loi trong tâm cảnh ngưởi đi, kẻ ở
- Duy kiến: chỉ nhìn thấy(“trông theo”)
-Trường giang- thiên tế lưu( dòng sông chảy bên trời): dòng sông trong tâm tưởng tâm trạng bàng hoàng, sững sờ, cô đơn, trống vắng của tác giả khi bạn khuất xa
*** Hai câu thơ không nói tình mà ta thấy tình, không nói buồn mà ta thấy nỗi buồn mênh mông trĩu nặng> tình và cảnh ở đây đã hoà vào làm một đây là chỗ thần của thơ Đường(ý tại ngôn ngoại)
III. Ghi nhớ: sgk
IV. Củng cố:
***Bài 2: sgk144